Lời Giới Thiệu

I. Lịch sử thành lập

  • Ngày 28 tháng 3 năm 2008: Khai trương phòng chụp mạch nhân Kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Bệnh viện.
  • Ngày 17 tháng 4 năm 2008: Can thiệp đặt stent động mạch vành cho những người bệnh đầu tiên.
  • Ngày 17 tháng 12 năm 2009: Chính thức thành lập khoa Tim mạch can thiệp Bệnh viện Hữu Nghị.

II. Lãnh đạo tiền nhiệm:

1.Trưởng khoa:

    • PGS.TS. Lê Văn Thạch (Giám đốc kiêm Trưởng khoa 2009 – 12/2013)
    • TS.BS. Bùi Long

2.Phó trưởng khoa:

    – BS. Bùi Long (1/2013 – 12/2013)

    – BSCK2. Lê Tùng Lam (2014 – 2017)

III. Cơ cấu tổ chức

  • Trưởng khoa: TS.BS. Bùi Long (từ 2/2015 đến nay)
  • Phó trưởng khoa: ThS.BS Hoàng Minh Viết (từ tháng 5/2018)
  • Kỹ thuật viên trưởng: Nguyễn Đức Hùng (từ 2011 đến nay)

Tổng số cán bộ viên chức: 17 người, trong đó:

  • 1 PGS.TS
  • 1 Tiến sỹ
  • 1 Bác sĩ chuyên khoa 2
  • 3 Thạc sỹ
  • 1 Bác sĩ
  • 1 Điều dưỡng đại học, 8 điều dưỡng cao đẳng

Số giường nội trú: 20 giường

IV. Hệ thống trang thiết bị

  • Hệ thống máy chụp mạch số hoá xoá nền thế hệ mới của hãng Philip (Azurion).
  • Hệ thống máy siêu âm trong lòng động mạch (IVUS)
  • Hệ thống máy đo phân suất dự trữ động mạch vành (FFR)
  • Hệ thống máy khoan mảng vôi hoá ĐM vành (Rotablator)
  • Hệ thống siêu âm tim mạch của hãng GE (Echocardiography)
  • Hệ thống máy Laser điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới
  • Hệ thống máy RF (Radio Frequency) điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới.
  • Hệ thống Holter theo dõi nhịp tim và huyết áp 24h.
  • Hệ thống cấp cứu tim mạch và Monitor theo dõi tại giường.

V. Chức năng nhiệm vụ

  1. Khám chữa bệnh và điều trị nội trú cho các bệnh nhân tim mạch và can thiệp mạch máu.
  2. Siêu âm chẩn đoán các bệnh lý về tim và mạch máu.
  3. Chẩn đoán sớm các loại rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp.
  4. Các kỹ thuật nổi bật:
  • Chụp, nong và đặt stent động mạch vành tim.
  • Đo dự trữ động mạch vành đánh giá chức năng động mạch vành (FFR)
  • Siêu âm trong lòng mạch vành đánh giá hình thái tổn thương (IVUS)
  • Khoan mảng vôi hoá động mạch vành điều trị can thiệp những ca phức tạp.
  • Chụp, nong và đặt stent động mạch cảnh đoạn ngoài sọ và trong sọ, động mạch đốt sống.
  • Chụp, nong và đặt stent động mạch chi dưới (chậu, đùi, khoeo, dưới gối).
  • Chụp, nong và đặt stent động mạch chi trên (dưới đòn, cánh tay)
  • Chụp, nong và đặt stent động mạch thận
  • Can thiệp đặt stent Graft động mạch chủ ngực, chủ bụng trong bệnh lý động mạch chủ (phình, tách thành động mạch chủ)
  • Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời và vĩnh viễn điều trị các rối loạn nhịp tim.
  • Can thiệp tái thông mạch máu não điều trị Nhồi máu não sớm
  • Can thiệp điều trị các dị dạng mạch máu não (Phình mạch, thông động tĩnh mạch…)
  • Điều trị can thiệp suy tĩnh mạch chi dưới bằng năng lượng Laser, sóng có tần số Radio (RF) và keo dính sinh học (Venaseal).
  • Đặt buổng truyền hoá chất dưới da cho bệnh nhân ung thư điều trị hoá chất dài ngày.
  1. Các hoạt động khác:
  • Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.
    • 25 đề tài khoa học được đăng trên các tạp chí y học chuyên ngành.
    • 3 đề tài cơ sở được nghiệm thu.
    • Hàng năm tổ chức 2-3 chương trình hợp tác với các chuyên gia tim mạch can thiệp hàng đầu ở Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc, Đài Loan.
  • Cơ sở đào tạo cho Đại học Y Hà nội.
  • Đào tạo chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện Thanh nhàn, Bệnh viện Giao thông vận tải, bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái, Bệnh viện Bộ xây dựng.

VI. Thành tích đã đạt được

  • Đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc năm 2010, 2011, 2012, 2013, 2014 và 2015, 2017, 2018, 2019.
  • Bằng khen của Bộ trưởng Y Tế năm 2013 và 2015, 2018, 2020.
  • Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2015.

VII. Đối tượng phục vụ

  • Bệnh nhân thuộc tiêu chuẩn Bệnh viện Hữu nghị
  • Bệnh nhân có thẻ BHYT trên địa bàn Hà nội và các tỉnh
  • Bệnh nhân có thẻ Bảo hiểm tư nhân
  • Bệnh nhân có nhu cầu khám và điều trị dịch vụ.